Tieu Ly Phi Dao
-
- September 19, 2019
Làm thế nào để chọn một Mic Preamp ?
Cùng với nhạc sĩ và micro, sự lựa chọn micro preamplifier của bạn sẽ đóng một vai trò quan trọng trong âm thanh cuối cùng của sản phẩm âm nhạc. Và trong khi mục đích cơ bản của một preamp mic là thực dụng (thúc đẩy một mic ở mức độ thấp hoặc các công cụ cấp tín hiệu lên đến hàng level), có rất nhiều điều khác mà bạn sẽ muốn tìm kiếm trong một preamp để nhận được nhiều nhất của bộ sưu tập mic hoặc nhạc cụ của bạn.
Hướng dẫn mua Mic Preamp này sẽ giúp thu hẹp lựa chọn của bạn và giúp bạn tìm được preamp mic lý tưởng cho nhu cầu của mình. Như mọi khi, một cuộc gọi đến Sam Audio sẽ giúp bạn có câu trả lời để giúp bạn chọn.
Điều quan trọng cần nhớ là preamp của bạn là một liên kết trong một chuỗi - xem xét tất cả các cách khác nhau mà bạn muốn để có thể
-
- July 29, 2019
Linear Phase EQ là loại EQ trong suốt nhất, tuy nhiên, nó có thể tạo ra một số hiệu ứng phụ rất không mong muốn, cụ thể là tăng độ trễ và pre-ringing. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét một số tổng quan cơ bản về Linear Phase EQ và một số mẹo có giá trị về cách giảm thiểu pre-ringing.
Đáp ứng xung Linear phase của một low-pass filter thường gặp. Đường đáp ứng quanh điểm thời gian 0 với gợn sóng đổ về hai phía dương và âm của trục thời gian. Pre-ringing và post-ringing đều diễn ra nhưng post-ringing thường bị che lấp bởi sóng tín hiệu kế tiếp nên ít được nhận biết.
Linear Phase EQ là loại EQ Trong Suốt
Linear Phase EQ hoàn toàn trong suốt bởi vì, như tên gọi của nó, không có sự khác biệt về pha của âm thanh trên toàn phổ tần số. Thay đổi pha tạo ra màu sắc thường không phải là vấn đề, -
- June 15, 2019
Luyện tai thật ra là luyện bộ não, bởi vì quá trình nhận thức âm thanh là một quá trình học hỏi và tích lũy kinh nghiệm. Chúng ta càng trải nghiệm nhiều, chúng ta càng học được nhiều.
Luyện tai có thể là cả luyện chủ động (active) và luyện bị động (passive). Luyện bị động là quá trình diễn ra liên tục và ở khắp mọi nơi ("Sao cái hệ thống PA này có cái loa yếu thế?"). Trong khi đó, luyện chủ động diễn ra khi tay bạn có quyền kiểm soát những gì bạn đang nghe. Hãy làm quá trình luyện bị động là quá trình diễn ra trong suốt các hoạt động hàng ngày - nó sẽ tăng khả năng nhận diện những thay đổi âm thanh nhỏ. Luyện tập để trở nên nhận biết có chủ ý những âm thanh xung quanh bạn và xác định những đặc trưng của chúng. Các kỹ sư acoustic và các kỹ sư ghi âm nhạc classical không thể không đánh giá thời
-
- September 15, 2018
RoHS, viết tắt từ cụm "Restriction of Hazardous Substances", là một tiêu chuẩn của châu Âu đang dần được thông qua trên toàn thế giới , tạm dịch là "Chỉ Thị về Hạn Chế Các Chất Độc Hại Nguy Hiểm".
Tất cả những sản phẩm có hiển thị logo RoHS đều được làm ra với những mối hàn không chứa chì - một kim loại rất độc hại.Logo rất quen thuộc trên nhiều bao bì thiết bị điện tử.
-
- September 08, 2018
Đầu tiên, phải nói ngắn gọn rằng điện thế đầu ra (V out) tỷ lệ với điện thế đầu vào (V in) theo tỷ lệ giữa điện trở Z2 và tổng điện trở Z1 + Z2 của mạch. Ví dụ, Z2 bằng 1/8 tổng điện trở, thì điện thế V out sẽ bằng 1/8 điện thế V in.
Chúng ta có thể dùng hình mẫu của một bộ chia điện thế (voltage divider) để hiểu về trở kháng đầu ra (output impedance) của một nguồn âm thanh, ví dụ như microphone, làm việc như thế nào với trở kháng đầu vào (input impedance) của một thiết bị khuếch đại, ví dụ như là preamp.
Ví dụ như chúng ta có một chiếc microphone dynamic. Khi sóng âm thanh tác động lên màng mic, màng sẽ dao động vào và ra, và tạo ra một điện thế giữa hai sợi dây đi ra từ màng. Nếu màng này không nối với gì cả, thì dòng điện được sinh ra không được dẫn đi đâu hết.
Khi chúng ta kết nối microphone
-
- August 31, 2018
Cụ thể là chúng ta sử dụng núm điều khiển level monitor đã được căn khi mastering như thế nào ?
Đầu tiên, phải nhắc lại rằng, tín hiệu pink noise band hẹp ở 1 kHz, khi phát ra một channel, ở level - 20 dBFS, sẽ có độ lớn là - 23 LUFS. Hai channel sẽ đo được - 20 LUFS. Và chúng ta đo SPL của từng loa ở 83 dB, thì với hai loa SPL sẽ là 86 dB, level của núm điều khiển lúc này chúng ta sẽ để ở vị trí 0.
Signal generator của Pro Tools. Mặc định level của signal là -20 dBFS chắc chắn không phải là một sự trùng hợp.
Tuy vậy, chỉ những phòng lớn tốt nhất với monitor có headroom lớn, độ phân giải cao, khoảng cách với người nghe đủ xa, ví dụ như trên 2m, mới đáp ứng tốt yêu cầu 83 dB này.
Với thể tích phòng nhỏ, thì mức độ SPL cần được điều chỉnh lại như bảng bên dưới. Phòng nhỏ làm ta cảm nhận độ lớn
-
- March 28, 2018
Kỹ sư mastering phụ thuộc vào DAW của họ (Digital Audio Workstation), yêu cầu DAW cần phải mạnh mẽ, đáng tin cậy, và có tính toàn vẹn âm thanh rất cao. Cho đến ngày nay, chỉ có một số chương trình được thiết kế chuyên biệt cho mastering, đó là AudioCube, Pyramix, SADiE, Sequoia, soundBlade, Wavelab và một DAW kém hơn, Waveburner.
Magix Sequoia 15 là một DAW hàng đầu dành cho công việc mastering.
Khi sản phẩm chỉ dành cho mục đích download, người ta có thể sử dụng những DAW khác phổ biến để mastering. Nhưng những DAW đó có thể không có tất cả những tính năng và sự thuận tiện được liệt kê bên dưới của những DAW chuyên dụng cho mastering. Thuận tiện đồng nghĩa với tốc độ và sự hiệu quả. Bạn có thể kết thúc công việc mỗi ngày sớm hơn một vài giờ nếu bạn sử dụng một DAW được tối ưu cho quá trình
-
- March 25, 2018Có một danh sách CD tham chiếu tốt để nghe so sánh là một điều cơ bản và cực kỳ hữu ích. Đây là bộ sưu tập những CD được master tốt, có macrodynamic và microdynamic tốt. Các CD trong danh sách được sắp xếp theo chiều tăng dần của "độ lớn nội tại (Intrinsic loudness). Intrinsic loudness là độ lớn của một bản thu mà ta cảm nhận được ở một vị trí đã biết của núm monitor control. Vì vậy chúng ta có thể đo và so sánh sự khác biệt độ lớn nội tại giữa hai CD bằng cách quan sát sự khác biệt về hai vị trí của núm monitor control được thiết lập để cho hai CD này phát âm thanh với độ lớn ngang nhau.
Núm monitor control được đánh dấu. Vị trí 0 tạo ra mức level 83 dB SPL ở từng channel, C Weighted, tín hiệu pink noise -20 dBFS
Ví dụ, CD #1 ở mức monitor control -2 có độ lớn ngang với CD #2 ở mức monitor -
- February 02, 2018
Trong thế giới âm nhạc, mọi người tự quyết định level trung bình của bản thu, và từ đó họ điều chỉnh loa monitor cho phù hợp. Do không có tiêu chuẩn nào, độ ồn chủ quan khác nhau giữa các CD ở các thể loại âm nhạc phổ biến có thể lên đến 10-12 dB, điều mà không thể được chấp nhận bởi bất kỳ tiêu chuẩn chuyên nghiệp nào.
Nhưng trong thế giới phim ảnh, các bộ phim có level đồng nhất từ phim này với phim kia, bởi vì gain monitor đã được chuẩn hóa từ lâu.
Signal generator của Pro Tools. Mặc định level của signal là -20 dBFS chắc chắn không phải là một sự trùng hợp.
Vào năm 1983, Bob Katz khi ấy đang là chủ tịch các bộ phận workshop của Hội Nghị AES (Audio Engineering Society - Hiệp Hội Kỹ Thuật Âm Thanh), ông ấy mời Tomlinson Holman từ hãng Lucasfilm để trình bày những kỹ thuật âm thanh được sử
-
- January 20, 2018
Parallel Compression hay kỹ thuật compress song song có mục tiêu là giảm hiệu ứng làm đụt âm thanh của một mạch compressor. Một compressor tiêu chuẩn làm việc trên những tín hiệu lớn nhất và compress chúng. Những tín hiệu bị ảnh hưởng nhiều nhất chính là phần ngọn của những biến đổi âm thanh liên tục. Thường thì những phần bị ảnh hưởng đó là phần thể hiện chất âm sáng và độ rõ âm thanh của một bản thu.
3.bp.blogspot.com/-K8QAZWZCteg/VATMkllq4FI/AAAAAAAACPc/SOqG9E8SzGM/s1600/pcomp.png" alt="Kết quả hình ảnh cho Parallel Compression">
Sơ đồ chung của parallel compression (compress song song)
Trong một compressor song song, bạn có hai đường tín hiệu, một đường là tín hiệu âm thanh không bị thay đổi, đường còn lại là tín hiệu đã bị compress. Đường tín hiệu đầu ra chính là tổng lại của hai đường tín hiệu này. Bạn có thể nhận ra lợi ích của điều này, bởi vì trong đường tín hiệu tổng một phần nào đó chứa những ngọn sóng đã bị -
- January 18, 2018
Multi-band compress (người Việt hay gọi là multicomp) là để chỉ các phương pháp hoặc thiết bị compressor phát triển từ nền tảng compress trên một khoảng tần số. Thay vì compress trên toàn bộ dải tín hiệu âm thanh như compressor thông thường thì multi-band compressor chia dải tín hiệu đó ra các band có EQ khác nhau như low, mid và high rồi từ đó compress độc lập trên các dải đó. Trong nhiều trường hợp thì bạn có thể có 3 dải, hoặc nhiều hơn. Và bạn có thể thiết lập các thông số compress khác nhau trên mỗi phần của dải sóng.
Flux Alchemist V3 là một trong những plugin multi-band tốt nhất thường được sử dụng trong mastering, hỗ trợ tối đa đến 5 band, cho phép điều chỉnh độc lập các chế độ Comp, DeComp, Expand và DeExpand trên từng band.
Thuận lợi của việc này là bạn có thể chỉnh độc lập -
- January 16, 2018
Hai vấn đề quan trọng khi chuyển đổi và xuất file ở các định dạng bị suy giảm như MP3, AAC:
1. Quá trình chuyển đổi tạo ra méo âm thanh - cũng như mọi quá trình xử lý âm thanh khác, thật sự là như vậy. Khi bạn thêm méo âm thanh vào một dòng tín hiệu, thì nó sẽ được cộng vào level tổng của tín hiệu đó. Và quá trình chuyển đổi/xuất file MP3 có thể thêm 1 dB hoặc nhiều hơn vào level tổng của tín hiệu âm thanh. Có nghĩa là, khi bạn master với level tổng là -0.3 dBFS, và bạn chuyển nó qua file MP3 ở 128 kbps, thì bạn sẽ bị méo bể tiếng trong file MP3 đó và trong cả lúc chơi lại trên thiết bị nghe nhạc của người dùng. Có những công cụ tích hợp sẵn trong DAW, như Sequoia 15, hay những công cụ rời, hoặc plugin như Sonnox Procodec hay các công cụ của bộ Apple's Mastered for iTunes giúp bạn kiểm -
- January 10, 2018
Một thiết bị Opto compressor sử dụng một mạch quang bao gồm một đèn phát sáng khi tín hiệu tăng vượt ngưỡng và tắt khi tín hiệu hạ xuống, và một cảm biến đọc trạng thái tắt và mở của đèn. Một cảm biến opto hiện đại có thể rất, rất nhanh, nhưng vào thời của những opto compressor đầu tiên, chúng không thể đáp ứng nhanh với những thay đổi về điện áp.
Xem thêm >>WA-2A được thiết kế dựa trên thiết bị opto compressor nổi tiếng Teletronik LA-2A
Được quan tâm đặc biệt là một đặc điểm khác thường trong cách tắt của opto. Khi bạn tắt một bóng đèn sợi đốt, lúc đầu, gần như tất cả ánh sáng đều biến mất, nhưng ở đó thực sự có một chút ánh sáng còn sót lại tồn tại lâu hơn. Điều đó rất giống với những gì xảy ra với một cảm biến quang học. Điều này mang lại một đặc
-
- January 05, 2018
[REVIEW SÁCH] Audio Mastering - Essential Practices, tác giả Jonathan Wyner.
Khi nhắc đến mastering, mọi người thường hỏi, “Mastering thì có gì hay?”. Trong khi nhiều người có một ý tổng quát chung, nhưng vẫn có rất nhiều thứ bí ẩn xung quanh quá trình này. Trong khi tôi chân thành khuyên các bạn đọc sách Mastering Audio: The Art and Science của Bob Katz, tôi vẫn cảm thấy rằng quyển đó phục vụ cho độc giả đã có kinh nghiệm. Vì vậy tôi đã rất vui khi mua quyển Audio Mastering: Essential Practices. Sách này chỉ ra những gì cụ thể, làm thế nào, khi nào và tại sao lại có công đoạn mastering trong xử lý audio.Mặc dù rất bận rộn với lượng khách chờ kín tại M Works Mastering Studio, kỹ sư mastering Jonathan Wyner (David Bowie, Aerosmith, Richard Thompson) bằng cách nào đó tìm ra thời gian -
- December 28, 2017
Stedman Proscreen XL: $69
Pop Audio Pop Filter Studio Package, $99
Xem thêm >>Pop Audio Pop Filter Studio Edition bao gồm ngàm cải tiến rất chắc chắn và 3 tấm màng lọc: Kim loại, vải và bọt hydrophobic kỵ nước. Đảm bảo bạn sẽ có được tính thẩm mỹ cao, bền bỉ, âm thanh trong suốt, sạch sẽ nhất.
Hakan P110, $99
Pauly PR120-T30, $269
Peter's Place Audio Blast Pad, $297 -
- October 12, 2017
So sánh tương quan giữa tín hiệu analog và tín hiệu digital lý tưởng theo tiêu chuẩn SMPTE RP155 để duy trì tỷ lệ headroom tương tự. Mức căn chỉnh hay mức hoạt động tiêu chuẩn - thường là ở điểm + 4dBu hoặc 0VU trong hệ thống analog, tương đương với level ‑20dBFS trong hệ thống digital.