Blog
-
- October 12, 2021
Có nhiều thắc mắc về vấn đề tính tương thích của loa và amplifier, bài viết này mình muốn nói về một thông số rất quan trọng liên quan đến tính tương thích này đó chính là trở kháng
<5.4.jpg%22%7D%7D" alt="imped 1">
TRỞ KHÁNG LÀ GÌ?
Trở kháng hay còn gọi là điện trở, đây là tính kháng/chống lại sự di chuyển của dòng điện tồn tại trong bất kỳ thiết bị điện nào. Trở kháng càng cao thì dòng điện càng khó di chuyển.
Như đã đề cập tại các bài viết về dynamic microphone (http://...) và condenser microphone (http://…), sóng âm thanh được micro chuyển hóa thành tín hiệu âm thanh dưới dạng tín hiệu điện để các thiết bị nhận (mixer/amplifier/v.v.) có thể xử lý tại các bước tiếp theo. Trở kháng cũng sẽ ảnh hưởng tới việc di chuyển của tín hiệu âm thanh trong các thiết bị âm thanh.
Trong các tài liệu tiếng Anh, chúng ta hay bắt gặp từ
-
- October 12, 2021
Cái mà người Việt hay gọi là “âm ly” chính là amplifier được phiên âm ra tiếng Việt, hồi mình còn bé hễ ai nói đến âm ly là mình biết đây là cái máy nối với loa và có núm xoay để tăng giảm tiếng nhạc, ngày nay hình ảnh cái âm ly với các núm vặn không còn thường thấy nữa, mà thay vào đó là những cái chạm, vuốt, hay nút bấm cơ học để tăng giảm âm lượng. Vậy thì cái âm ly ngày nào còn hay đã mất, thật ra nó vẫn còn tồn tại, với công nghệ phát triển như ngày nay, cái âm ly có thể ở trong bất kỳ thiết bị điện-điện tử nào với nhiều hình dáng kích thước khác nhau, tuy nhiên về nguyên lý hoạt động thì anh vẫn vậy.
Nhìn chung, amplifier là một thiết bị trung gian có chức năng nhận tín hiệu và khuyếch đại nó lên một mức phù hợp để tín hiệu đó có thể được tiếp nhận và sử dụng ở các thiết bị khác.
<3.1_2.jpg%22%7D%7D" alt="amp 1">
Hình
-
- October 12, 2021
Dù bạn là người mới bắt đầu hay bạn đã là một chuyên gia về âm thanh hoặc đơn giản bạn chỉ muốn có một hệ thống phát âm thanh tốt thì việc phân biệt được loại loa phù hợp với với nhu cầu và khả năng tài chính của bản thân luôn là điều rất cần thiết. Các kỹ sư âm thanh hay nhà sản xuất âm nhạc có thể dùng loa chuyên dụng để tạo ra các giai điệu trong phòng thu với chất lượng cao, tuy nhiên có khi chỉ với một bộ loa 2.1 tại nhà cũng đủ đáp ứng cho bạn những trải nghiệm thật thoải mái khi xem phim hay nghe nhạc. Nhu cầu và mục đích sử dụng loa của mỗi đối tượng là khác nhau, cũng từ đó mà loa sẽ phân ra các loại khác nhau để đáp ứng các yếu tố đó. Chắc chắn sẽ có bạn sắp hoặc mới bước vào giới “professional recording” muốn tìm hiểu về những điểm khác biệt giữa studio monitor và bookshelf speaker,
-
- October 12, 2021
Sam đã đề cập đến một số hình thái của microphone polar pattern trong bài viết trước, trong bài viết này thì nội dung chia sẻ về vài đặc điểm chung của một polar pattern, qua đó bạn có thể nhận diện được ngay khi gặp những thuật ngữ liên quan đến polar pattern nhé.
1. “On-Axis” vs “Off-Axis”, nếu dịch ra tiếng Việt là “Trên trục” vs “Ngoài trục” riêng Sam nghe có vẻ không thuận tai cho lắm nên Sam để luôn từ nguyên bản.
<3.4.png%22%7D%7D" alt="pattern 1">
On-axis chính là trục đường thẳng vuông góc với tâm của microphone capsule’s diaphragm, như hình minh họa bên trên thì nó là trục tại góc 0o, micro sẽ thu được tốt nhất đối với những âm thanh nằm trên On-axis. Vậy những âm thanh không nằm trên trục này (âm thanh đến từ các góc khác ngoài 0o) sẽ được xem là Off-axis. Xin lưu ý, trong thực tế thì 2 loại trục này sẽ nằm trong
-
- October 11, 2021
“Polar pattern” là một cụm từ thường được nhắc tới khi nói về microphone và nó cũng có thể được xem là yếu tố rất quan trọng mà người sử dụng microphone cần lưu ý. Polar pattern thể hiện hướng âm thanh mà micro có thể thu được và không thu được, hay còn được gọi là tính định hướng thu âm.
<3.1.png%22%7D%7D" alt="pattern 1">
Hình minh họa trên thể hiện 3 hình thái polar patterns thường thấy ở microphone. Sau đây mình lấy một ví dụ cụ thể về một trong 3 hình thái bên trên để bạn dễ hình dung đó là Cardioid:
<3.2.png%22%7D%7D" alt="pattern 2">
Tổng thể polar pattern là đồ thị được thể hiện bằng nhiều vòng tròn đồng tâm, mỗi vòng tròn cách nhau một khoảng cách 5dB (cái này là thông số tự quy ước của mỗi hãng sản xuất nhé, có thể 6dB, 10dB, v.v. Các vòng tròn bên trong thể hiện sự sụt giảm độ nhạy của micro (microphone sensitivity) khi thu âm. Đồ thị được phân góc bằng
-
- October 11, 2021
MICROPHONE PREAMPLIFIER LÀ GÌ? TẠI SAO LẠI CẦN SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÀY CHO MICRO
<1.1.jpg%22%7D%7D" alt="mic preamp 1">
Khi bạn có 1 micro trong tay thì bạn có thể sử dụng nó ngay được chưa, câu trả lời là Yes & No. Tại sao lại “yes”, vì bạn chỉ cần unbox nó sau đó kết nối nó với mixer/amplifier và nghêu ngao các câu hát của mình. Ủa vậy tại sao “No”, ah là tại vì chưa chắc giọng hát của bạn sau khi được micro chuyển đổi từ tín hiệu sóng âm (sound signal) thành tín hiệu âm thanh (audio signal) sẽ có thể được sử dụng bởi các thiết bị điện tử khác như mixer/amplifier. Trên đường truyền tín hiệu từ micro đến mixer/amplifier, ta thường nghe tới cái gọi là “micro preamplifier hay gọi tắt là preamp” được đặt ở giữa sơ đồ của đường truyền, cái preamp này thực sự ảnh hưởng tới việc sử dụng audio signal phát ra từ micro như thế nào, hãy cùng
-
- October 11, 2021
Cùng với sự phổ biến của micro màng điện động (dynamic microphone) trên sân khấu bởi những đặc tính của riêng nó, micro màng điện dung (condenser microphone) lại được sử dụng rộng rãi cho mục đích thu âm, mình cùng nhau tìm hiểu tại sao condenser microphone lại được dùng nhiều trong thu âm nhé:
CONDENSER MICROPHONE HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO
Người Anh gọi nó là “capacitor microphones – micro tụ điện” cũng có lý do cả đấy.
Nhớ lại lý thuyết vật lý thời phổ thông trung học, cấu tạo tụ điện đơn giản có 2 vật dẫn điện mỏng được đặt cạnh nhau, giữa 2 vật dẫn là lớp cách điện, khi có điện thế chênh lệch giữa hai vật dẫn thì hai vật dẫn có cùng điện thế nhưng trái dấu. Phần đầu của micro màng điện dung gọi là “condenser capsule” có cấu tạo tương tự như tụ điện, xem minh họa bên dưới nhé.
<1.1.2.png%22%7D%7D" alt="condenser 1">
Bạn có thể thấy
-
- September 02, 2021
Khi nói về microphone thì ta thường nghĩ ngay đến 2 cụm từ “dynamic microphone” và “condenser microphone”, vậy để phân biệt và so sánh sự khác biệt giữa 2 loại microphone này thì ta tìm hiểu về cấu tạo và cách hoạt động của dynamic microphone trước nhé.
Theo các định nghĩa phổ thông về dynamic microphone thì đây là thiết bị chuyển hóa dao động sóng âm thành tín hiệu âm thanh có thể chạy trong mạch điện của các thiết bị xử lý âm thanh như mixer/amplifier bằng nguyên lý cảm ứng điện từ (electromagnetic induction principle), vì vậy loại micro này sẽ có các yếu tố cơ bản sau: nam châm để tạo từ trường, vật dẫn điện và cấu tạo giúp vật dẫn điện chuyển động trong từ trường. Lưu ý là mình đang nói về các yếu tố cơ bản nhằm thỏa mãn điều kiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh có tinh cơ học sang một loại
-
- April 02, 2020
Sau đây là các bước làm cụ thể:
A – Đăng ký sản phẩm Focusrite/Focusrite Pro/ Novation đã mua để lấy đường link download Ableton Live Lite
- Truy cập page của Focusrite tại: https://focusrite.com/en
- Chọn tab “Support”, sau đó là tab “Register a product”;<1.jpg%22%7D%7D" alt="">
- Tại phần Register a product, Focusrite yêu cầu bạn đăng ký tài khoản trước khi đăng ký sản phẩm của bạn (Lưu ý: bạn nào đã đăng ký tài khoản để download driver rồi thì chỉ cần log in tại bước này và không cần tạo tài khoản nữa);<2.jpg%22%7D%7D" alt="">
Mục tạo tài khoản sẽ hiện ra với các nội dung hình bên dưới, bạn cần điền các thông tin phải điền tại mục đánh dấu (*)<3.jpg%22%7D%7D" alt="">
- Sau khi tạo tài khoản thành công, bạn sẽ đăng ký sản phẩm của bạn như hình dưới dây. Lưu ý: “Serial number” bạn sẽ điền series in ở mặt dưới sản phẩm<4.jpg%22%7D%7D" alt="">
- Tiếp theo, điền thông tin của ngày mua và nơi mua
-
- March 26, 2020
Để sử dụng một thiết bị ngoại vi thì thiết bị đó cần được cài đặt drivers để máy tính của bạn có thể nhận diện và tương tác với thiết bị đó. Đối với các sản phẩm của Focusrite/Focusrite Pro/ Novation cũng vậy và driver này được gọi là “USB Driver” để kết nối các sản phẩm này với máy tính qua cổng USB. Sau đây là các bước làm cụ thể:
1. Truy cập download page của Focusrite tại: https://customer.focusrite.com/en/support/downloads
2. Chọn nhãn hàng sản phẩm tại “Pick up your brand”;
3. Chon chính xác tên thiết bị của bạn tại “Pick your product by type”;
4. Tiếp theo bạn sổ mục “Software” bên dưới sẽ thấy drivers dành cho Windows/MAC. Bạn chọn loại driver phù hợp với máy tính của bạn để download;
5. Sau khi downloaded thì chạy double click file đó để cài đặt. Quá trình cài đặt đơn giản, bạn chỉ
-
- September 19, 2019
Làm thế nào để chọn một Mic Preamp ?
Cùng với nhạc sĩ và micro, sự lựa chọn micro preamplifier của bạn sẽ đóng một vai trò quan trọng trong âm thanh cuối cùng của sản phẩm âm nhạc. Và trong khi mục đích cơ bản của một preamp mic là thực dụng (thúc đẩy một mic ở mức độ thấp hoặc các công cụ cấp tín hiệu lên đến hàng level), có rất nhiều điều khác mà bạn sẽ muốn tìm kiếm trong một preamp để nhận được nhiều nhất của bộ sưu tập mic hoặc nhạc cụ của bạn.
Hướng dẫn mua Mic Preamp này sẽ giúp thu hẹp lựa chọn của bạn và giúp bạn tìm được preamp mic lý tưởng cho nhu cầu của mình. Như mọi khi, một cuộc gọi đến Sam Audio sẽ giúp bạn có câu trả lời để giúp bạn chọn.
Điều quan trọng cần nhớ là preamp của bạn là một liên kết trong một chuỗi - xem xét tất cả các cách khác nhau mà bạn muốn để có thể
-
- August 28, 2019
Chọn thiết bị giao diện âm thanh phù hợp đôi lúc có vẻ hơi khó khăn. Có nhiều loại cấu hình đầu vào và đầu ra khác nhau, loại kết nối, định dạng và nhiều tùy chọn khác để bạn xem xét. Vì vậy, làm thế nào để bạn tìm thấy một thiết bị phù hợp với bạn? Hướng dẫn mua hàng này sẽ giúp bạn điều hướng các lựa chọn bạn cần thực hiện để bạn tìm thấy thiết bị giao diện đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bạn. Xin vui lòng liên lạc với chúng tôi để được hỗ trợ cá nhân với bất kỳ câu hỏi nào bạn có thể có.
Một số điểm cần chú ý:
Giao diện âm thanh là gì?
Giao diện âm thanh là thiết bị phần cứng kết nối micr0 và thiết bị âm thanh khác với máy tính của bạn. Một giao diện âm thanh điển hình chuyển đổi tín hiệu analog thành thông tin âm thanh kỹ thuật số mà máy tính của bạn có thể xử
-
- June 15, 2019
Luyện tai thật ra là luyện bộ não, bởi vì quá trình nhận thức âm thanh là một quá trình học hỏi và tích lũy kinh nghiệm. Chúng ta càng trải nghiệm nhiều, chúng ta càng học được nhiều.
Luyện tai có thể là cả luyện chủ động (active) và luyện bị động (passive). Luyện bị động là quá trình diễn ra liên tục và ở khắp mọi nơi ("Sao cái hệ thống PA này có cái loa yếu thế?"). Trong khi đó, luyện chủ động diễn ra khi tay bạn có quyền kiểm soát những gì bạn đang nghe. Hãy làm quá trình luyện bị động là quá trình diễn ra trong suốt các hoạt động hàng ngày - nó sẽ tăng khả năng nhận diện những thay đổi âm thanh nhỏ. Luyện tập để trở nên nhận biết có chủ ý những âm thanh xung quanh bạn và xác định những đặc trưng của chúng. Các kỹ sư acoustic và các kỹ sư ghi âm nhạc classical không thể không đánh giá thời
-
- August 31, 2018
Cụ thể là chúng ta sử dụng núm điều khiển level monitor đã được căn khi mastering như thế nào ?
Đầu tiên, phải nhắc lại rằng, tín hiệu pink noise band hẹp ở 1 kHz, khi phát ra một channel, ở level - 20 dBFS, sẽ có độ lớn là - 23 LUFS. Hai channel sẽ đo được - 20 LUFS. Và chúng ta đo SPL của từng loa ở 83 dB, thì với hai loa SPL sẽ là 86 dB, level của núm điều khiển lúc này chúng ta sẽ để ở vị trí 0.
Signal generator của Pro Tools. Mặc định level của signal là -20 dBFS chắc chắn không phải là một sự trùng hợp.
Tuy vậy, chỉ những phòng lớn tốt nhất với monitor có headroom lớn, độ phân giải cao, khoảng cách với người nghe đủ xa, ví dụ như trên 2m, mới đáp ứng tốt yêu cầu 83 dB này.
Với thể tích phòng nhỏ, thì mức độ SPL cần được điều chỉnh lại như bảng bên dưới. Phòng nhỏ làm ta cảm nhận độ lớn
-
- March 28, 2018
Kỹ sư mastering phụ thuộc vào DAW của họ (Digital Audio Workstation), yêu cầu DAW cần phải mạnh mẽ, đáng tin cậy, và có tính toàn vẹn âm thanh rất cao. Cho đến ngày nay, chỉ có một số chương trình được thiết kế chuyên biệt cho mastering, đó là AudioCube, Pyramix, SADiE, Sequoia, soundBlade, Wavelab và một DAW kém hơn, Waveburner.
Magix Sequoia 15 là một DAW hàng đầu dành cho công việc mastering.
Khi sản phẩm chỉ dành cho mục đích download, người ta có thể sử dụng những DAW khác phổ biến để mastering. Nhưng những DAW đó có thể không có tất cả những tính năng và sự thuận tiện được liệt kê bên dưới của những DAW chuyên dụng cho mastering. Thuận tiện đồng nghĩa với tốc độ và sự hiệu quả. Bạn có thể kết thúc công việc mỗi ngày sớm hơn một vài giờ nếu bạn sử dụng một DAW được tối ưu cho quá trình
-
- March 25, 2018Có một danh sách CD tham chiếu tốt để nghe so sánh là một điều cơ bản và cực kỳ hữu ích. Đây là bộ sưu tập những CD được master tốt, có macrodynamic và microdynamic tốt. Các CD trong danh sách được sắp xếp theo chiều tăng dần của "độ lớn nội tại (Intrinsic loudness). Intrinsic loudness là độ lớn của một bản thu mà ta cảm nhận được ở một vị trí đã biết của núm monitor control. Vì vậy chúng ta có thể đo và so sánh sự khác biệt độ lớn nội tại giữa hai CD bằng cách quan sát sự khác biệt về hai vị trí của núm monitor control được thiết lập để cho hai CD này phát âm thanh với độ lớn ngang nhau.
Núm monitor control được đánh dấu. Vị trí 0 tạo ra mức level 83 dB SPL ở từng channel, C Weighted, tín hiệu pink noise -20 dBFS
Ví dụ, CD #1 ở mức monitor control -2 có độ lớn ngang với CD #2 ở mức monitor -
- February 02, 2018
Trong thế giới âm nhạc, mọi người tự quyết định level trung bình của bản thu, và từ đó họ điều chỉnh loa monitor cho phù hợp. Do không có tiêu chuẩn nào, độ ồn chủ quan khác nhau giữa các CD ở các thể loại âm nhạc phổ biến có thể lên đến 10-12 dB, điều mà không thể được chấp nhận bởi bất kỳ tiêu chuẩn chuyên nghiệp nào.
Nhưng trong thế giới phim ảnh, các bộ phim có level đồng nhất từ phim này với phim kia, bởi vì gain monitor đã được chuẩn hóa từ lâu.
Signal generator của Pro Tools. Mặc định level của signal là -20 dBFS chắc chắn không phải là một sự trùng hợp.
Vào năm 1983, Bob Katz khi ấy đang là chủ tịch các bộ phận workshop của Hội Nghị AES (Audio Engineering Society - Hiệp Hội Kỹ Thuật Âm Thanh), ông ấy mời Tomlinson Holman từ hãng Lucasfilm để trình bày những kỹ thuật âm thanh được sử
-
- January 20, 2018
Parallel Compression hay kỹ thuật compress song song có mục tiêu là giảm hiệu ứng làm đụt âm thanh của một mạch compressor. Một compressor tiêu chuẩn làm việc trên những tín hiệu lớn nhất và compress chúng. Những tín hiệu bị ảnh hưởng nhiều nhất chính là phần ngọn của những biến đổi âm thanh liên tục. Thường thì những phần bị ảnh hưởng đó là phần thể hiện chất âm sáng và độ rõ âm thanh của một bản thu.
3.bp.blogspot.com/-K8QAZWZCteg/VATMkllq4FI/AAAAAAAACPc/SOqG9E8SzGM/s1600/pcomp.png" alt="Kết quả hình ảnh cho Parallel Compression">
Sơ đồ chung của parallel compression (compress song song)
Trong một compressor song song, bạn có hai đường tín hiệu, một đường là tín hiệu âm thanh không bị thay đổi, đường còn lại là tín hiệu đã bị compress. Đường tín hiệu đầu ra chính là tổng lại của hai đường tín hiệu này. Bạn có thể nhận ra lợi ích của điều này, bởi vì trong đường tín hiệu tổng một phần nào đó chứa những ngọn sóng đã bị -
- January 18, 2018
Multi-band compress (người Việt hay gọi là multicomp) là để chỉ các phương pháp hoặc thiết bị compressor phát triển từ nền tảng compress trên một khoảng tần số. Thay vì compress trên toàn bộ dải tín hiệu âm thanh như compressor thông thường thì multi-band compressor chia dải tín hiệu đó ra các band có EQ khác nhau như low, mid và high rồi từ đó compress độc lập trên các dải đó. Trong nhiều trường hợp thì bạn có thể có 3 dải, hoặc nhiều hơn. Và bạn có thể thiết lập các thông số compress khác nhau trên mỗi phần của dải sóng.
Flux Alchemist V3 là một trong những plugin multi-band tốt nhất thường được sử dụng trong mastering, hỗ trợ tối đa đến 5 band, cho phép điều chỉnh độc lập các chế độ Comp, DeComp, Expand và DeExpand trên từng band.
Thuận lợi của việc này là bạn có thể chỉnh độc lập -
- January 16, 2018
Hai vấn đề quan trọng khi chuyển đổi và xuất file ở các định dạng bị suy giảm như MP3, AAC:
1. Quá trình chuyển đổi tạo ra méo âm thanh - cũng như mọi quá trình xử lý âm thanh khác, thật sự là như vậy. Khi bạn thêm méo âm thanh vào một dòng tín hiệu, thì nó sẽ được cộng vào level tổng của tín hiệu đó. Và quá trình chuyển đổi/xuất file MP3 có thể thêm 1 dB hoặc nhiều hơn vào level tổng của tín hiệu âm thanh. Có nghĩa là, khi bạn master với level tổng là -0.3 dBFS, và bạn chuyển nó qua file MP3 ở 128 kbps, thì bạn sẽ bị méo bể tiếng trong file MP3 đó và trong cả lúc chơi lại trên thiết bị nghe nhạc của người dùng. Có những công cụ tích hợp sẵn trong DAW, như Sequoia 15, hay những công cụ rời, hoặc plugin như Sonnox Procodec hay các công cụ của bộ Apple's Mastered for iTunes giúp bạn kiểm -
- January 10, 2018
Một thiết bị Opto compressor sử dụng một mạch quang bao gồm một đèn phát sáng khi tín hiệu tăng vượt ngưỡng và tắt khi tín hiệu hạ xuống, và một cảm biến đọc trạng thái tắt và mở của đèn. Một cảm biến opto hiện đại có thể rất, rất nhanh, nhưng vào thời của những opto compressor đầu tiên, chúng không thể đáp ứng nhanh với những thay đổi về điện áp.
Xem thêm >>WA-2A được thiết kế dựa trên thiết bị opto compressor nổi tiếng Teletronik LA-2A
Được quan tâm đặc biệt là một đặc điểm khác thường trong cách tắt của opto. Khi bạn tắt một bóng đèn sợi đốt, lúc đầu, gần như tất cả ánh sáng đều biến mất, nhưng ở đó thực sự có một chút ánh sáng còn sót lại tồn tại lâu hơn. Điều đó rất giống với những gì xảy ra với một cảm biến quang học. Điều này mang lại một đặc
-
- January 05, 2018
[REVIEW SÁCH] Audio Mastering - Essential Practices, tác giả Jonathan Wyner.
Khi nhắc đến mastering, mọi người thường hỏi, “Mastering thì có gì hay?”. Trong khi nhiều người có một ý tổng quát chung, nhưng vẫn có rất nhiều thứ bí ẩn xung quanh quá trình này. Trong khi tôi chân thành khuyên các bạn đọc sách Mastering Audio: The Art and Science của Bob Katz, tôi vẫn cảm thấy rằng quyển đó phục vụ cho độc giả đã có kinh nghiệm. Vì vậy tôi đã rất vui khi mua quyển Audio Mastering: Essential Practices. Sách này chỉ ra những gì cụ thể, làm thế nào, khi nào và tại sao lại có công đoạn mastering trong xử lý audio.Mặc dù rất bận rộn với lượng khách chờ kín tại M Works Mastering Studio, kỹ sư mastering Jonathan Wyner (David Bowie, Aerosmith, Richard Thompson) bằng cách nào đó tìm ra thời gian -
- December 28, 2017
Stedman Proscreen XL: $69
Pop Audio Pop Filter Studio Package, $99
Xem thêm >>Pop Audio Pop Filter Studio Edition bao gồm ngàm cải tiến rất chắc chắn và 3 tấm màng lọc: Kim loại, vải và bọt hydrophobic kỵ nước. Đảm bảo bạn sẽ có được tính thẩm mỹ cao, bền bỉ, âm thanh trong suốt, sạch sẽ nhất.
Hakan P110, $99
Pauly PR120-T30, $269
Peter's Place Audio Blast Pad, $297 -
- October 12, 2017
So sánh tương quan giữa tín hiệu analog và tín hiệu digital lý tưởng theo tiêu chuẩn SMPTE RP155 để duy trì tỷ lệ headroom tương tự. Mức căn chỉnh hay mức hoạt động tiêu chuẩn - thường là ở điểm + 4dBu hoặc 0VU trong hệ thống analog, tương đương với level ‑20dBFS trong hệ thống digital.